Biểu đồ so sánh lương NET qua 4 giai đoạn 2024–2026
Lương NET thực nhận thay đổi thế nào sau các lần cải cách thuế và lương cơ sở? Xem biểu đồ cho 6 mức lương ví dụ với người lao động có 2 người phụ thuộc.
Lương NET thực nhận theo giai đoạn
2 người phụ thuộc · Vùng I · đóng BH trên lương chính thức
Bảng so sánh chi tiết
Lương NET và mức thay đổi so với năm 2024 ở từng giai đoạn
| Giai đoạn | Gross 15 triệu | Gross 25 triệu | Gross 35 triệu | Gross 50 triệu | Gross 60 triệu | Gross 70 triệu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm 2024 | 13.50tr đ Cơ sở | 22.36tr đ Cơ sở | 30.50tr đ Cơ sở | 41.84tr đ Cơ sở | 49.59tr đ Cơ sở | 57.02tr đ Cơ sở |
| Năm 2025 | 13.43tr đ -0.07tr (-0.6%) | 22.25tr đ -0.12tr (-0.5%) | 30.35tr đ -0.15tr (-0.5%) | 41.65tr đ -0.19tr (-0.4%) | 49.42tr đ -0.18tr (-0.4%) | 56.84tr đ -0.18tr (-0.3%) |
| 2026 T1–T6 | 13.43tr đ -0.07tr (-0.6%) | 22.38tr đ +0.01tr (+0.0%) | 31.15tr đ +0.66tr (+2.2%) | 43.84tr đ +2.00tr (+4.8%) | 52.75tr đ +3.16tr (+6.4%) | 60.96tr đ +3.95tr (+6.9%) |
| 2026 T7+Mới nhất | 13.43tr đ -0.07tr (-0.6%) | 22.38tr đ +0.01tr (+0.0%) | 31.15tr đ +0.66tr (+2.2%) | 43.56tr đ +1.72tr (+4.1%) | 52.42tr đ +2.83tr (+5.7%) | 60.67tr đ +3.66tr (+6.4%) |
* 2 người phụ thuộc, Vùng I, đóng BH trên lương chính thức. Đơn vị: triệu đồng. So sánh với năm 2024.
Điều gì thay đổi ở từng giai đoạn?
- Lương cơ sở: 1.800.000đ (tăng từ 1.490.000đ từ 1/7/2023)
- Trần BH: 20 × 1.800.000 = 36.000.000đ/tháng
- BHYT: 1% lương đóng BH
- Giảm trừ bản thân: 11.000.000đ; người phụ thuộc: 4.400.000đ
- 7 bậc thuế TNCN (5% → 35%)
- Lương cơ sở: 2.340.000đ (tăng từ 1/7/2024)
- Trần BH BHXH/BHYT: 20 × 2.340.000 = 46.800.000đ/tháng
- BHYT tăng lên 1,5% (từ 1/1/2025 — Luật BHYT sửa đổi)
- Giảm trừ gia cảnh giữ nguyên: 11.000.000đ / 4.400.000đ
- Vẫn áp dụng 7 bậc thuế TNCN cũ
- Lương cơ sở: 2.340.000đ (chưa thay đổi)
- Trần BH BHXH/BHYT: 46.800.000đ/tháng
- Giảm trừ bản thân tăng mạnh: 15.500.000đ/tháng
- Giảm trừ người phụ thuộc: 6.200.000đ/người/tháng
- Rút gọn còn 5 bậc thuế TNCN (bỏ 15%, 25%, 30%)
- Mức thuế 5 bậc mới: 5% / 10% / 20% / 30% / 35%
- Lương cơ sở tăng lên 2.530.000đ
- Trần BH BHXH/BHYT mới: 20 × 2.530.000 = 50.600.000đ/tháng
- BHYT vẫn 1,5%; BHXH vẫn 8%; BHTN 1%
- Giảm trừ gia cảnh giữ nguyên: 15.500.000đ / 6.200.000đ
- 5 bậc thuế TNCN tiếp tục áp dụng
- Người có lương trên 46,8tr: đóng BH nhiều hơn → NET có thể giảm nhẹ
Nhận xét từ biểu đồ
Gross 15 triệu: Tăng đáng kể từ 2025 sang 2026 T1–T6 nhờ giảm trừ gia cảnh tăng gần gấp đôi (từ 11M lên 15,5M bản thân + 8,8M → 12,4M cho 2 người phụ thuộc) và biểu thuế TNCN rút gọn. Đây là nhóm hưởng lợi nhiều nhất tính theo tỷ lệ phần trăm.
Gross 25 triệu: Hưởng lợi rõ từ cải cách 2026 T1–T6 nhờ giảm trừ gia cảnh tăng và thuế suất giảm. Gross 25M vẫn dưới trần BH 50,6M nên sang 2026 T7+ không bị tác động bởi trần BH mới, NET tiếp tục tăng nhẹ.
Gross 35 triệu: Tương tự, NET cải thiện đáng kể ở 2026 T1–T6. Gross 35M nằm dưới trần BH 50,6M nên 2026 T7+ không bị ảnh hưởng bởi trần BH tăng, NET tiếp tục tăng nhẹ theo lương cơ sở mới.
Gross 50 triệu: NET tăng rõ từ 2026 T1–T6 nhờ cải cách giảm trừ gia cảnh và thuế suất. Sang 2026 T7+, trần BH tăng từ 46,8M → 50,6M không ảnh hưởng vì gross 50M vẫn dưới trần, NET tiếp tục tăng nhẹ.
Gross 60 triệu: Từ 2026 T1–T6, NET tăng mạnh nhờ giảm trừ gia cảnh. Tuy nhiên từ 2026 T7+, trần BH tăng lên 50,6M khiến toàn bộ phần lương 46,8M–50,6M nay phải đóng thêm BHXH 8% + BHYT 1,5%, khiến NET giảm nhẹ so với T1–T6.
Gross 70 triệu: Nhóm thu nhập cao. Từ 2026 T1–T6, NET tăng mạnh nhờ giảm trừ gia cảnh. Tuy nhiên từ 2026 T7+, lương cơ sở tăng kéo trần BH BHXH/BHYT lên 50,6M — nghĩa là phần lương 46,8M–50,6M trước đây miễn BH nay phải đóng thêm BHXH 8% + BHYT 1,5%, khiến NET giảm nhẹ so với T1–T6.
Muốn tính chính xác cho mức lương của bạn?
Dùng công cụ tính lương Gross / Net